Biển số xe định danh có bán được không? Giải đáp luật mới 2025

Biển số xe định danh có bán được không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm sau khi Thông tư 79/2024/TT-BCA có hiệu lực, thay thế Thông tư 24/2023/TT-BCA. Liệu quy định về biển số định danh có thay đổi? Cùng chuyên gia Biendepso1 tìm hiểu chi tiết quy định về chuyển nhượng biển số định danh. 

*Bài viết giải đáp biển số xe định danh có bán được không được chuyên gia Biendepso1 biên soạn dựa trên Thông tư 24/2023/TT-BCA, Thông tư 79/2024/TT-BCA. 

Biển số xe định danh có bán được không?
Biển số xe định danh có bán được không?

1. Biển số xe định danh có bán được không?

Từ ngày 15/8/2023, theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BCA, biển số xe được quản lý theo mã định danh của chủ xe, gắn liền với cá nhân hoặc tổ chức sở hữu. Điều này đồng nghĩa biển số xe không còn đi theo xe. Vì vậy, biển số định danh không được phép bán, chuyển nhượng cho người khác.

Trong trường hợp xe hư hỏng, hết niên hạn, hay bán xe, thì biển số định danh sẽ bị thu hồi vào kho trong vòng 5 năm theo quy định. Trong thời gian này, chủ xe có quyền đăng ký biển số đó cho một xe khác thuộc sở hữu của mình. Nếu quá thời hạn này mà chủ xe không sử dụng, biển số sẽ bị thu hồi và cấp lại theo quy định.

Chỉ có duy nhất 1 trường hợp biển số định danh được phép “bán” là biển số trúng đấu giá bán kèm xe.
Chỉ có duy nhất 1 trường hợp biển số định danh được phép “bán” là biển số trúng đấu giá bán kèm xe.

Tuy nhiên, vẫn có 1 trường hợp đặc biệt cho phép “bán” biển số định danh dưới hình thức mua bán biển số trúng đấu giá. Đây cũng là cách phổ biến nhiều người lựa chọn để hoá giải biển số xe xấu khi bấm ngẫu nhiên.

2. Các quy định về chuyển nhượng xe có biển số định danh

Theo Thông tư 79/2024/TT-BCA, khi chuyển nhượng xe có biển số định danh, chủ xe và người nhận chuyển nhượng phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt để đảm bảo tính hợp pháp.

2.1 Trách nhiệm chủ xe:

Theo Thông tư 79/2024/TT-BCA, khi chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe hiện tại có trách nhiệm:

  • Giữ lại chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, không giao trực tiếp cho người nhận chuyển nhượng.
  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày lập giấy tờ chuyển quyền sở hữu, chủ xe phải nộp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục thu hồi. Nếu quá thời hạn này, chủ xe có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
Người bán bắt buộc thực hiện thủ tục thu hồi 30 ngày kể từ khi nộp giấy chuyển quyền sở hữu cho cơ quan có thẩm quyền.
Người bán bắt buộc thực hiện thủ tục thu hồi 30 ngày kể từ khi nộp giấy chuyển quyền sở hữu cho cơ quan có thẩm quyền.
  • Trường hợp chuyển nhượng xe kèm biển số trúng đấu giá, chủ xe cũng phải nộp chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe để thu hồi.

Lưu ý, chủ xe phải đảm bảo xe không có tranh chấp, thế chấp, và không vi phạm pháp luật (như sử dụng biển số giả, biển số bị tịch thu). 

2.2 Trách nhiệm người nhận chuyển nhượng

Người mua xe có trách nhiệm đăng ký lại phương tiện để đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp. Sau khi chủ xe cũ hoàn tất thủ tục thu hồi, người mua (hoặc người được tặng cho) phải đăng ký sang tên xe trong vòng 30 ngày để tránh bị xử phạt hành chính.

Người nhận chuyển nhượng có bắt buộc đăng ký sang tên xe trong vòng 30 ngày
Người nhận chuyển nhượng có bắt buộc đăng ký sang tên xe trong vòng 30 ngày

Khi đăng ký, người nhận chuyển nhượng phải mang xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra thực tế và đối chiếu thông tin.

  • Nếu chưa có biển số định danh hoặc biển số định danh đang sử dụng cho xe khác, người mua sẽ được cấp biển số mới.
  • Nếu đã có biển số định danh trước đó, cơ quan đăng ký xe có thể cấp lại biển số cũ, miễn là biển số này chưa bị tiêu hủy hoặc chuyển vào kho.

2.3 Các mức phạt liên quan

Việc không thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng xe có biển số định danh có thể dẫn đến mức phạt hành chính nặng. Dưới đây là các mức phạt cụ thể theo quy định hiện hành:

Chủ xe không thực hiện thủ tục thu hồi:

  • Xe máy: Phạt tiền từ 4 – 6 triệu đồng đối với cá nhân, từ 8 – 12 triệu đồng đối với tổ chức (khoản 8 Điều 32).
  • Xe ô tô: Phạt tiền từ 4 – 6 triệu đồng đối với cá nhân, từ 8 – 12 triệu đồng đối với tổ chức (Khoản 7 Điều 32).
  • Nếu chủ xe ô tô giao phương tiện cho người khác điều khiển và vi phạm luật giao thông, mức phạt có thể lên đến 20 – 26 triệu đồng đối với cá nhân, và 40 – 52 triệu đồng đối với tổ chức.
Không thu hồi biển số khi bán xe có thể bị phạt tới 26 triệu đồng nếu người mua gây hậu quả nghiêm trọng khi lưu thông. 
Không thu hồi biển số khi bán xe có thể bị phạt tới 26 triệu đồng nếu người mua gây hậu quả nghiêm trọng khi lưu thông.

Người chuyển nhận không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe:

  • Xe máy: Phạt tiền từ 800.000 – 1 triệu đồng đối với cá nhân, từ 1,6 – 2 triệu đồng đối với tổ chức (khoản 3, điều 32).
  • Ô tô: Phạt tiền từ 4 – 6 triệu đồng đối với cá nhân, từ 8 – 12 triệu đồng đối với tổ chức ( khoản 7 Điều 32).
  • Phạt tiền từ 16 – 18 triệu đồng đối với cá nhân, từ 32 – 36 triệu đồng đối với tổ chức nếu đưa phương tiện không gắn biển số (đối với loại xe bắt buộc gắn biển số) tham gia giao thông.

3. Các câu hỏi thường gặp về biển số định danh

Bên cạnh các thủ tục hướng dẫn chuyển nhượng xe hoặc hoá giải biển số xe xấu nếu bấm phải, chuyên gia Biendepso1 giải đáp thêm chi tiết một số vấn đề thường gặp:

Có thể chuyển nhượng biển số định danh trong gia đình không?

Đã đề cập ở trên, sau 15/03/2023, biển số đã được định danh theo người, vì vậy, việc chuyển nhượng biển số định danh không được phép, kể cả trong nội bộ gia đình.

Biển số xe định danh không được phép bán, chuyển nhượng, kể cả trong gia đình. 
Biển số xe định danh không được phép bán, chuyển nhượng, kể cả trong gia đình.

Chỉ riêng trường hợp biển số định danh là loại trúng đấu giá có thể thực hiện chuyển nhượng dưới hình thức mua bán xe kèm biển số. Tuy nhiên, hình thức này sẽ phát sinh thêm chi phí mua bán, chuyển nhượng xe, phí trước bạ 2 – 4%.

Làm thế nào để kiểm tra tình trạng pháp lý của biển số định danh?

Kiểm tra tình trạng pháp lý của biển số định danh giúp xác định xem biển số có hợp lệ, đang bị tranh chấp hay vi phạm nào không. Bạn có thể thực hiện kiểm tra theo các cách sau:

  • Cách 1: Kiểm tra Cổng thông tin Cục CSGT/Cổng dịch vụ công

Vào mục “Tra cứu thông tin phương tiện”. Nhập biển số xe cần kiểm tra và mã xác nhận để xem tình trạng đăng ký, chủ sở hữu, xe có bị thu hồi hay không. Đồng thời, bạn cũng có thể kiểm tra vi phạm phạt nguội tại đây.

Người mua xe có thể kiểm tra trạng thái pháp lý biển số và vi phạm phạt nguội tại Cổng dịch vụ công/Cổng thông tin Cục CSGT. 
Người mua xe có thể kiểm tra trạng thái pháp lý biển số và vi phạm phạt nguội tại Cổng dịch vụ công/Cổng thông tin Cục CSGT.
  • Cách 2: Kiểm tra tại Phòng CSGT hoặc Công an địa phương

Nếu cần xác minh chính xác hơn, bạn có thể đến trực tiếp Phòng CSGT nơi đăng ký xe để yêu cầu kiểm tra. Cần mang theo giấy đăng ký xe, CMND/CCCD để xác minh thông tin.

Trường hợp này nên thực hiện khi nghi ngờ biển số đang bị tranh chấp hoặc có vấn đề pháp lý hoặc chứng minh quyền sở hữu hợp pháp. Nếu muốn kiểm tra xem biển số có liên quan đến khoản vay ngân hàng hoặc tranh chấp pháp lý, bạn có thể yêu cầu ngân hàng hoặc đơn vị công chứng hỗ trợ tra cứu. Một số ngân hàng có hệ thống kiểm tra xe đang thế chấp trước khi làm thủ tục vay vốn.

5. Kết luận

Theo quy định, từ ngày 15/8/2023, biển số định danh không thể chuyển nhượng hay bán cho người khác, vì nó gắn liền với chủ sở hữu. Tuy nhiên, trường hợp biển số xe trúng đấu giá thì có thể chuyển nhượng dưới hình thức bán kèm xe. Ngoài ra, khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe, cần thực hiện đúng quy trình, nếu không có thể bị phạt hành chính tới 12 triệu đồng.

Liên hệ tới Hotline 0867718883 để được giải đáp chi tiết về biển số xe định danh!

CHIA SẺ LÊN:
BÌNH LUẬN (0)

Để lại một bình luận